<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thông Tin Dược &#8211; Bệnh viện Phẫu Thuật Thẩm Mỹ &#8211; Răng Hàm Mặt Worldwide</title>
	<atom:link href="https://benhvienworldwide.vn/thong-tin-duoc/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://benhvienworldwide.vn</link>
	<description>Worldwide</description>
	<lastBuildDate>Tue, 04 Nov 2025 05:49:30 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.2.9</generator>

<image>
	<url>https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2023/09/cropped-LOGO-WORLDWIDE-2023-01-32x32.png</url>
	<title>Thông Tin Dược &#8211; Bệnh viện Phẫu Thuật Thẩm Mỹ &#8211; Răng Hàm Mặt Worldwide</title>
	<link>https://benhvienworldwide.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>DANH MỤC THUỐC CÓ NGUY CƠ CAO</title>
		<link>https://benhvienworldwide.vn/danh-muc-thuoc-co-nguy-co-cao/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ts. Bác sĩ Đỗ Đình Hùng]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 17 Oct 2025 07:03:01 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thông Tin Dược]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://benhvienworldwide.vn/?p=48015</guid>

					<description><![CDATA[<p>The post <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn/danh-muc-thuoc-co-nguy-co-cao/">DANH MỤC THUỐC CÓ NGUY CƠ CAO</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn">Bệnh viện Phẫu Thuật Thẩm Mỹ - Răng Hàm Mặt Worldwide</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-48016" src="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298505823115_5731ff48004bb6981b60156f437d5854.jpg" alt="thuốc có nguy cơ cao" width="511" height="694" srcset="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298505823115_5731ff48004bb6981b60156f437d5854.jpg 511w, https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298505823115_5731ff48004bb6981b60156f437d5854-295x400.jpg 295w" sizes="(max-width: 511px) 100vw, 511px" title="DANH MỤC THUỐC CÓ NGUY CƠ CAO"></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn/danh-muc-thuoc-co-nguy-co-cao/">DANH MỤC THUỐC CÓ NGUY CƠ CAO</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn">Bệnh viện Phẫu Thuật Thẩm Mỹ - Răng Hàm Mặt Worldwide</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>QUẢN LÝ ĐAU</title>
		<link>https://benhvienworldwide.vn/quan-ly-dau/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ts. Bác sĩ Đỗ Đình Hùng]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 15 Oct 2025 07:03:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thông Tin Dược]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://benhvienworldwide.vn/?p=48018</guid>

					<description><![CDATA[<p>The post <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn/quan-ly-dau/">QUẢN LÝ ĐAU</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn">Bệnh viện Phẫu Thuật Thẩm Mỹ - Răng Hàm Mặt Worldwide</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-48023" src="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298524784030_b201142669343063f7d2cffc0e4273e5.jpg" alt="thuốc có nguy cơ cao" width="463" height="789" srcset="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298524784030_b201142669343063f7d2cffc0e4273e5.jpg 463w, https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298524784030_b201142669343063f7d2cffc0e4273e5-235x400.jpg 235w" sizes="(max-width: 463px) 100vw, 463px" title="QUẢN LÝ ĐAU"><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-48022" src="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298525695637_e54e892459e809110b062c45fdd8e312.jpg" alt="thuốc có nguy cơ cao" width="537" height="768" srcset="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298525695637_e54e892459e809110b062c45fdd8e312.jpg 537w, https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298525695637_e54e892459e809110b062c45fdd8e312-280x400.jpg 280w" sizes="(max-width: 537px) 100vw, 537px" title="QUẢN LÝ ĐAU"> <img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-48021" src="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298526698314_06a858da20ffbbfc51972467877b73c5.jpg" alt="thuốc có nguy cơ cao" width="549" height="786" srcset="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298526698314_06a858da20ffbbfc51972467877b73c5.jpg 549w, https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298526698314_06a858da20ffbbfc51972467877b73c5-279x400.jpg 279w" sizes="(max-width: 549px) 100vw, 549px" title="QUẢN LÝ ĐAU"> <img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-48020" src="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298527604483_3e336dad4bc08a316bafb739e1f7ea83.jpg" alt="thuốc có nguy cơ cao" width="558" height="778" srcset="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298527604483_3e336dad4bc08a316bafb739e1f7ea83.jpg 558w, https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298527604483_3e336dad4bc08a316bafb739e1f7ea83-287x400.jpg 287w" sizes="(max-width: 558px) 100vw, 558px" title="QUẢN LÝ ĐAU"></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn/quan-ly-dau/">QUẢN LÝ ĐAU</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn">Bệnh viện Phẫu Thuật Thẩm Mỹ - Răng Hàm Mặt Worldwide</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>LƯU Ý KHI SỬ DỤNG KHÁNG SINH</title>
		<link>https://benhvienworldwide.vn/luu-y-khi-su-dung-khang-sinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ts. Bác sĩ Đỗ Đình Hùng]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 12 Oct 2025 07:02:58 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thông Tin Dược]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://benhvienworldwide.vn/?p=48025</guid>

					<description><![CDATA[<p>PHỐI HỢP KHÁNG SINH</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn/luu-y-khi-su-dung-khang-sinh/">LƯU Ý KHI SỬ DỤNG KHÁNG SINH</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn">Bệnh viện Phẫu Thuật Thẩm Mỹ - Răng Hàm Mặt Worldwide</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-48019" src="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298528451531_f695fcc0cdd5aaab800329b7b0a6e455.jpg" alt="thuốc có nguy cơ cao" width="532" height="693" srcset="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298528451531_f695fcc0cdd5aaab800329b7b0a6e455.jpg 532w, https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298528451531_f695fcc0cdd5aaab800329b7b0a6e455-307x400.jpg 307w" sizes="(max-width: 532px) 100vw, 532px" title="LƯU Ý KHI SỬ DỤNG KHÁNG SINH"></p>
<p>PHỐI HỢP KHÁNG SINH</p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-48028" src="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298736140154_ada30350622a7d5fa55fcc864f24a65e.jpg" alt="thuốc có nguy cơ cao" width="551" height="626" srcset="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298736140154_ada30350622a7d5fa55fcc864f24a65e.jpg 551w, https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298736140154_ada30350622a7d5fa55fcc864f24a65e-352x400.jpg 352w" sizes="(max-width: 551px) 100vw, 551px" title="LƯU Ý KHI SỬ DỤNG KHÁNG SINH"></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn/luu-y-khi-su-dung-khang-sinh/">LƯU Ý KHI SỬ DỤNG KHÁNG SINH</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn">Bệnh viện Phẫu Thuật Thẩm Mỹ - Răng Hàm Mặt Worldwide</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>MHRA: GIỚI HẠN CHẶT CHẼ VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH NHÓM FLUOROQUINOLON</title>
		<link>https://benhvienworldwide.vn/mhra-gioi-han-chat-che-viec-su-dung-khang-sinh-nhom-fluoroquinolon/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ts. Bác sĩ Đỗ Đình Hùng]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 11 Oct 2025 07:03:05 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thông Tin Dược]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://benhvienworldwide.vn/?p=48005</guid>

					<description><![CDATA[<p>Cơ quan Quản lý Dược phẩm Anh (MHRA) mới đây đã giới hạn chặt chẽ việc sử dụng kháng sinh nhóm fluoroquinolon (FQ). Theo đó, các kháng sinh nhóm FQ chỉ được kê đơn khi không phù hợp để sử dụng các kháng sinh khác thường được ưu tiên kê đơn hơn trong các nhiễm [...]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn/mhra-gioi-han-chat-che-viec-su-dung-khang-sinh-nhom-fluoroquinolon/">MHRA: GIỚI HẠN CHẶT CHẼ VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH NHÓM FLUOROQUINOLON</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn">Bệnh viện Phẫu Thuật Thẩm Mỹ - Răng Hàm Mặt Worldwide</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Cơ quan Quản lý Dược phẩm Anh (MHRA) mới đây đã giới hạn chặt chẽ việc sử dụng kháng sinh nhóm fluoroquinolon (FQ). Theo đó, các kháng sinh nhóm FQ chỉ được kê đơn khi không phù hợp để sử dụng các kháng sinh khác thường được ưu tiên kê đơn hơn trong các nhiễm khuẩn đó. Khuyến cáo này được đưa ra sau khi MHRA rà soát lại tính hiệu quả của các biện pháp hiện đang áp dụng để giảm thiểu nguy cơ tác dụng không mong muốn gây tàn tật vĩnh viễn, kéo dài và không hồi phục của nhóm FQ.</strong></p>
<p>Việc giới hạn sử dụng kháng sinh nhóm FQ lần đầu tiên được đưa ra vào năm 2019 nhằm giảm thiểu các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng của nhóm kháng sinh này. Gần đây, MHRA đã tiến hành đánh giá lại các biện pháp giới hạn trên và đưa ra thông báo nhắc lại các nguy cơ của kháng sinh nhóm FQ vào tháng 8/2023. Đến tháng 1/2024, MHRA tiếp tục thắt chặt việc chỉ định kháng sinh nhóm FQ, chỉ được kê đơn khi không phù hợp để sử dụng các kháng sinh khác thường được ưu tiên kê đơn hơn trong các nhiễm khuẩn đó.</p>
<figure id="attachment_48031" aria-describedby="caption-attachment-48031" style="width: 1920px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-48031" src="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/New-Project.jpg" alt="MHRA: GIỚI HẠN CHẶT CHẼ VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH NHÓM FLUOROQUINOLON" width="1920" height="700" srcset="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/New-Project.jpg 1920w, https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/New-Project-800x292.jpg 800w, https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/New-Project-1400x510.jpg 1400w, https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/New-Project-768x280.jpg 768w, https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/New-Project-1536x560.jpg 1536w" sizes="(max-width: 1920px) 100vw, 1920px" title="MHRA: GIỚI HẠN CHẶT CHẼ VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH NHÓM FLUOROQUINOLON"><figcaption id="caption-attachment-48031" class="wp-caption-text">MHRA: GIỚI HẠN CHẶT CHẼ VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH NHÓM FLUOROQUINOLON</figcaption></figure>
<p><em><strong>Khuyến cáo dành cho nhân viên y tế:</strong></em></p>
<p>&#8211; Kháng sinh nhóm FQ sử dụng đường toàn thân (uống, tiêm truyền, khí dung) có thể gây các tác dụng không mong muốn kéo dài (hàng tháng đến hàng năm), gây tàn tật và có khả năng không hồi phục, ảnh hưởng đến nhiều hệ cơ quan, tổ chức trong cơ thể.</p>
<p>&#8211; Chỉ định của kháng sinh nhóm FQ ở Anh hiện là chỉ kê đơn kê đơn khi không phù hợp để sử dụng các kháng sinh khác thường được ưu tiên kê đơn hơn trong các nhiễm khuẩn đó.</p>
<p>&#8211; Các trường hợp không phù hợp sử dụng kháng sinh khác bao gồm:</p>
<p>+ Để kháng với kháng sinh lựa chọn đầu tay trong nhiễm khuẩn đó.</p>
<p>+ Kháng sinh lựa chọn đầu tay bị chống chỉ định trên cụ thể bệnh nhân đó.</p>
<p>+ Kháng sinh lựa chọn đầu tay gây phản ứng có hại nghiêm trọng dẫn đến phải ngừng thuốc.</p>
<p>+ Thất bại điều trị với kháng sinh lựa chọn đầu tay.</p>
<p>&#8211; Giới hạn trên mạnh tay hơn so với các biện pháp hạn chế sử dụng kháng sinh nhóm FQ trước đây. Theo đó, các kháng sinh này không nên kê đơn trong các trường hợp nhiễm khuẩn không nặng, tự giới hạn hoặc không do căn nguyên vi khuẩn. Hiện các giới hạn sử dụng này vẫn đang tiếp tục được áp dụng.</p>
<p>&#8211; MHRA tiếp tục nhắc lại, bệnh nhân được khuyến cáo ngừng dùng kháng sinh nhóm FQ khi xuất hiện các dấu hiệu đầu tiên của phản ứng có hại nghiêm trọng như viêm gân, đứt gân, đau cơ, yếu cơ, đau khớp, sưng khớp, viêm dây thần kinh ngoại vi và các tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương. Liên hệ ngay với bác sĩ trong các trường hợp trên. Nguy cơ ảnh hưởng trên tâm thần, bao gồm ý định và hành vi tự sát cũng đã được cảnh báo vào tháng 9/2023.</p>
<p>&#8211; MHRA cũng nhắc lại khuyến cáo từ tháng 8/2023 bao gồm:</p>
<p>+ Tránh sử dụng kháng sinh nhóm FQ cho bệnh nhân đã từng gặp tác dụng không mong muốn nghiêm trọng khi sử dụng kháng sinh nhóm quinolon (như acid nalidixic) hoặc nhóm FQ.</p>
<p>+ Đặc biệt thận trọng khi kê đơn kháng sinh nhóm FQ cho bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân có bệnh thận hoặc ghép tạng do có nguy cơ cao tổn thương gân.</p>
<p>+ Tránh sử dụng kháng sinh nhóm FQ đồng thời với corticosteroid do tăng nguy cơ đứt gân và viêm gân liên quan đến FQ.</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn/mhra-gioi-han-chat-che-viec-su-dung-khang-sinh-nhom-fluoroquinolon/">MHRA: GIỚI HẠN CHẶT CHẼ VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH NHÓM FLUOROQUINOLON</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn">Bệnh viện Phẫu Thuật Thẩm Mỹ - Răng Hàm Mặt Worldwide</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN DUNG DỊCH KHI PHA THUỐC HOẶC DÙNG CHUNG ĐƯỜNG TRUYỀN</title>
		<link>https://benhvienworldwide.vn/huong-dan-lua-chon-dung-dich-khi-pha-thuoc-hoac-dung-chung-duong-truyen/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ts. Bác sĩ Đỗ Đình Hùng]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 04 Oct 2025 07:03:05 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thông Tin Dược]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://benhvienworldwide.vn/?p=48007</guid>

					<description><![CDATA[<p>Lưu ý: không pha/truyền các thuốc đồng thời chung một lọ/đường truyền. Cần rửa giải đường truyền bằng dung môi thích hợp (khoảng 20ml) trước khi truyền một chế phẩm khác.</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn/huong-dan-lua-chon-dung-dich-khi-pha-thuoc-hoac-dung-chung-duong-truyen/">HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN DUNG DỊCH KHI PHA THUỐC HOẶC DÙNG CHUNG ĐƯỜNG TRUYỀN</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn">Bệnh viện Phẫu Thuật Thẩm Mỹ - Răng Hàm Mặt Worldwide</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<blockquote><p><strong><em>Lưu ý: </em></strong><em>không pha/truyền các thuốc đồng thời chung một lọ/đường truyền. Cần rửa giải đường truyền bằng dung môi thích hợp (khoảng 20ml) trước khi truyền một chế phẩm khác.</em></p></blockquote>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-48010" src="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298456296138_5f444ef0b5a8933a18e86351e8a3b495.jpg" alt="thuốc có nguy cơ cao" width="548" height="637" srcset="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298456296138_5f444ef0b5a8933a18e86351e8a3b495.jpg 548w, https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298456296138_5f444ef0b5a8933a18e86351e8a3b495-344x400.jpg 344w" sizes="(max-width: 548px) 100vw, 548px" title="HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN DUNG DỊCH KHI PHA THUỐC HOẶC DÙNG CHUNG ĐƯỜNG TRUYỀN"><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-48009" src="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298457014108_361114deb22d9817c44a6d68d8bcc33f.jpg" alt="thuốc có nguy cơ cao" width="539" height="711" srcset="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298457014108_361114deb22d9817c44a6d68d8bcc33f.jpg 539w, https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298457014108_361114deb22d9817c44a6d68d8bcc33f-303x400.jpg 303w" sizes="(max-width: 539px) 100vw, 539px" title="HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN DUNG DỊCH KHI PHA THUỐC HOẶC DÙNG CHUNG ĐƯỜNG TRUYỀN"> <img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-48008" src="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/z5298458274770_f00b22704e47b72c8156d54b2725d803.jpg" alt="thuốc có nguy cơ cao" width="547" height="243" title="HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN DUNG DỊCH KHI PHA THUỐC HOẶC DÙNG CHUNG ĐƯỜNG TRUYỀN"></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn/huong-dan-lua-chon-dung-dich-khi-pha-thuoc-hoac-dung-chung-duong-truyen/">HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN DUNG DỊCH KHI PHA THUỐC HOẶC DÙNG CHUNG ĐƯỜNG TRUYỀN</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn">Bệnh viện Phẫu Thuật Thẩm Mỹ - Răng Hàm Mặt Worldwide</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CORTICOSTEROID TẠI CHỖ</title>
		<link>https://benhvienworldwide.vn/huong-dan-su-dung-corticosteroid-tai-cho/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ts. Bác sĩ Đỗ Đình Hùng]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 28 Sep 2025 10:05:20 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thông Tin Dược]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://benhvienworldwide.vn/?p=47987</guid>

					<description><![CDATA[<p>Corticosteroid      tại        chỗ    (Topical corticosteroid &#8211; TCS) là một trong những phương pháp lâu đời và hữu ích nhất để điều trị các bệnh da liễu. Có nhiều loại TCS với hoạt chất, dạng bào chế khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị. Vì vậy, để lựa chọn được một TCS phù hợp [...]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn/huong-dan-su-dung-corticosteroid-tai-cho/">HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CORTICOSTEROID TẠI CHỖ</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn">Bệnh viện Phẫu Thuật Thẩm Mỹ - Răng Hàm Mặt Worldwide</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Corticosteroid      tại        chỗ    (Topical corticosteroid &#8211; TCS) là một trong những phương pháp lâu đời và hữu ích nhất để điều trị các bệnh da liễu. Có nhiều loại TCS với hoạt chất, dạng bào chế khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị. Vì vậy, để lựa chọn được một TCS phù hợp nhất cho bệnh nhân, cán bộ y tế cần nắm vững hoạt lực, cơ sở lựa chọn cũng như liều lượng, tác dụng không mong muốn của các TCS.</p>
<figure id="attachment_47989" aria-describedby="caption-attachment-47989" style="width: 1000px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-47989" src="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/corticoid_la_gi_va_duoc_su_dung_trong_nhung_truong_hop_nao_k_F_Tym_1661934607_db4aedaaec.webp" alt="Hướng dẫn sử dụng corticosteroid tại chỗ" width="1000" height="562" srcset="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/corticoid_la_gi_va_duoc_su_dung_trong_nhung_truong_hop_nao_k_F_Tym_1661934607_db4aedaaec.webp 1000w, https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/corticoid_la_gi_va_duoc_su_dung_trong_nhung_truong_hop_nao_k_F_Tym_1661934607_db4aedaaec-712x400.webp 712w, https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/corticoid_la_gi_va_duoc_su_dung_trong_nhung_truong_hop_nao_k_F_Tym_1661934607_db4aedaaec-768x432.webp 768w" sizes="(max-width: 1000px) 100vw, 1000px" title="HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CORTICOSTEROID TẠI CHỖ"><figcaption id="caption-attachment-47989" class="wp-caption-text">Hướng dẫn sử dụng corticosteroid tại chỗ</figcaption></figure>
<ol>
<li><strong> Phân loại Corticosteroid tại chỗ:</strong></li>
</ol>
<p>Dựa trên phương pháp thử nghiệm phản ứng co mạch (có mối liên quan giữa tác dụng co mạch và tác dụng chống viêm), WHO đã phân loại TCS thành 4 nhóm hoạt lực với 7 phân lớp khác nhau về hoạt chất, nồng độ và dạng bào chế (Bảng 1).</p>
<p><strong><em>Bảng 1: Phân loại hoạt lực TCS theo WHO <sup>2,4</sup></em></strong></p>
<table width="621">
<tbody>
<tr>
<td width="104"><strong>Nhóm hoạt lực</strong></td>
<td width="61"><strong>Phân lớp</strong></td>
<td width="216"><strong>Hoạt chất</strong></td>
<td width="239"><strong>Dạng bào chế, nồng độ</strong></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="2" width="104">Rất mạnh</td>
<td rowspan="2" width="61">I</td>
<td width="216">Clobetasol propionate</td>
<td width="239">Dạng kem, 0.05%</td>
</tr>
<tr>
<td width="216">Diflorasone diacetate</td>
<td width="239">Thuốc mỡ, 0.05%</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="9" width="104">Mạnh</td>
<td rowspan="5" width="61">II</td>
<td width="216">Amcinonide</td>
<td width="239">Thuốc mỡ, 0.1%</td>
</tr>
<tr>
<td width="216">Betamethasone diproionate</td>
<td width="239">Thuốc mỡ, 0.05%</td>
</tr>
<tr>
<td width="216">Desoximetasone</td>
<td width="239">Dạng kem hoặc thuốc mỡ</p>
<p>0.025%</td>
</tr>
<tr>
<td width="216">Fluocinonide</td>
<td width="239">Dạng kem, mỡ hoặc gel 0.05%</td>
</tr>
<tr>
<td width="216">Halcinonide</td>
<td width="239">Dạng kem, 0.1%</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="4" width="61">III</td>
<td width="216">Betamethasone diproionate</td>
<td width="239">Dạng kem, 0.05%</td>
</tr>
<tr>
<td width="216">Betamethasone valerate</td>
<td width="239">Thuốc mỡ, 0.1%</td>
</tr>
<tr>
<td width="216">Diflorasone diacetate</td>
<td width="239">Dạng kem, 0.05%</td>
</tr>
<tr>
<td width="216">Triamcinolone acetonide</td>
<td width="239">Dạng kem, 0.1%</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="12" width="104">Trung bình</td>
<td rowspan="5" width="61">IV</td>
<td width="216">Desoximetasone</td>
<td width="239">Dạng kem, 0.05%</td>
</tr>
<tr>
<td width="216">Fluocinolone acetonide</td>
<td width="239">Thuốc mỡ, 0.025%</td>
</tr>
<tr>
<td width="216">Fludroxycortide</td>
<td width="239">Thuốc mỡ, 0.05%</td>
</tr>
<tr>
<td width="216">Hydrocotisone valerate</td>
<td width="239">Thuốc mỡ, 0.2%</td>
</tr>
<tr>
<td width="216">Triamcinolone acetonide</td>
<td width="239">Dạng kem, 0.1%</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="7" width="61">V</td>
<td width="216">Betamethasone diproionate</td>
<td width="239">Lotion, 0.02%</td>
</tr>
<tr>
<td width="216">Betamethasone valerate</td>
<td width="239">Dạng kem, 0.1%</td>
</tr>
<tr>
<td width="216">Fluocinolone acetonide</td>
<td width="239">Dạng kem, 0.025%</td>
</tr>
<tr>
<td width="216">Fludroxycortide</td>
<td width="239">Dạng kem, 0.05%</td>
</tr>
<tr>
<td width="216">Hydrocotisone butyrate</td>
<td width="239">Dạng kem, 0.1%</td>
</tr>
<tr>
<td width="216">Hydrocotisone valerate</td>
<td width="239">Dạng kem, 0.2%</td>
</tr>
<tr>
<td width="216">Triamcinolone acetonide</td>
<td width="239">Lotion, 0.1%</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="6" width="104">Yếu</td>
<td rowspan="3" width="61">VI</td>
<td width="216">Betamethasone valerate</td>
<td width="239">Lotion, 0.05%</td>
</tr>
<tr>
<td width="216">Desonide</td>
<td width="239">Dạng kem, 0.05%</td>
</tr>
<tr>
<td width="216">Fluocinolone acetonide</td>
<td width="239">Dung dịch, 0.01%</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="3" width="61">VII</td>
<td width="216">Dexamethasone sodium phosphate</td>
<td width="239">Dạng kem, 0.1%</td>
</tr>
<tr>
<td width="216">Hydrocortisone acetate</td>
<td width="239">Dạng kem, 1%</td>
</tr>
<tr>
<td width="216">Methylprednisolone acetate</td>
<td width="239">Dạng kem, 0.25%</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<ol>
<li><strong> Cơ sở lựa chọn Corticosteroid tại chỗ:</strong></li>
</ol>
<p>Để lựa chọn TCS hợp lý, đạt hiệu quả điều trị tối đa, giảm thiểu tác dụng không mong muốn, cán bộ y tế có thể dựa vào các cơ sở sau:</p>
<ol>
<li>Dựa vào bản chất của bệnh:</li>
</ol>
<p>Chẩn đoán chính xác là rất cần thiết để lựa chọn TCS. TCS có hiệu quả đối với các tình trạng được đặc trưng như viêm, tăng sinh hoặc/và có liên quan đến cơ chế miễn dịch.</p>
<p><strong><em>Bảng 2: Lựa chọn TCS dựa vào bệnh<sup>1,2</sup></em></strong></p>
<table width="618">
<tbody>
<tr>
<td width="230"><strong>TCS hoạt lực cao (nhóm I &#8211; III)</strong></td>
<td width="388">·  Rụng tóc                              <em>* </em> Chàm</p>
<p>·  Viêm da dị ứng kháng      <em>* </em>Lichen</p>
<p>trị                                    <em>* </em>Vảy nến</p>
<p>·  Lupus</td>
</tr>
<tr>
<td width="230"><strong>TCS hoạt lực trung bình (nhóm IV &#8211; V)</strong></td>
<td width="388">·  Viêm da dị ứng                    <em>* </em>Viêm da tiết bã</p>
<p>·   Ghẻ                                       <em>* </em>Viêm da ứ đọng</td>
</tr>
<tr>
<td width="230"><strong>TCS hoạt lực yếu ( nhóm VI &#8211; VII)</strong></td>
<td width="388">·        Viêm da tã lót                   <em>* </em>Viêm quanh hậu môn</p>
<p>·        Viêm da mí mắt</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<ol start="2">
<li><strong><em> Dựa vào vị trí tổn thương:</em></strong></li>
</ol>
<p>Mức độ hấp thu TCS khác nhau tùy vào các vị trí khác nhau trên cơ thể. Hấp thu nhiều nhất ở vùng mí mắt, vùng sinh dục và ít nhất ở da lòng bàn chân. Để đạt được hiệu quả điều trị và giảm tác dụng không mong muốn, hoạt lực TCS sử dụng sẽ khác nhau tùy vị trí tổn thương.</p>
<p><strong><em>Bảng 3: Lựa chọn TCS dựa vào vị trí tổn thương<sup>5</sup></em></strong></p>
<table width="625">
<tbody>
<tr>
<td width="121"><strong>Hoạt lực</strong></td>
<td width="505"><strong>Vị trí tổn thương</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="121">Rất mạnh</td>
<td width="505">Lòng bàn tay, lòng bàn chân, khuỷu tay, đầu gối, vùng da sừng hóa</td>
</tr>
<tr>
<td width="121">Mạnh</td>
<td width="505">Da đầu, tổn thương vùng da dày</td>
</tr>
<tr>
<td width="121">Trung bình</td>
<td width="505">Tương tự hoạt lực yếu nhưng ở vùng da dày hơn</td>
</tr>
<tr>
<td width="121">Yếu</td>
<td width="505">Da trẻ em, da mặt, da sinh dục</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>TCS có hoạt lực yếu là phù hợp nhất để điều trị trên các bề mặt lớn, da mặt, da trẻ em và các vùng da mỏng. TCS hoạt lực mạnh đến rất mạnh được sử dụng trên các vùng da dày sừng hóa như da lòng bàn tay, lòng bàn chân để đảm bảo tác dụng điều trị.</p>
<ol start="3">
<li>Dựa vào dạng bào chế:</li>
</ol>
<p>TCS được bào chế ở nhiều dạng khác nhau, bao gồm: thuốc mỡ, kem, lotion, gel, dung dịch. Dạng bào chế ảnh hưởng đến tốc độ giải phóng và mức độ hấp thu hoạt chất do đó ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.</p>
<p><strong><em>Bảng 4: Lực chọn TCS dựa vào dạng bào chế<sup>2,3</sup></em></strong></p>
<table width="627">
<tbody>
<tr>
<td width="93"><strong>Dạng bào chế</strong></td>
<td width="160"><strong>Đặc điểm</strong></td>
<td width="182"><strong> </strong></p>
<p><strong>Bệnh/Vùng da sử dụng</strong></td>
<td width="192"><strong>Ghi chú</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="93">Thuốc mỡ</td>
<td width="160">■  Giữ ẩm và bôi trơn tốt</p>
<p>■  Trơn nhờn, tạo cảm giác bẩn ít thẩm mỹ</td>
<td width="182">Vùng da dày, khô bị sừng hóa</td>
<td width="192">■  Không nên sử dụng ở vùng da rậm lông</p>
<p>■  Không sử dụng ở vùng kẽ (háng, nách, bẹn) vì có thể gây viêm nang lông</td>
</tr>
<tr>
<td width="93">Kem</td>
<td width="160">&nbsp;</p>
<p>Ít hiệu lực hơn thuốc mỡ</td>
<td width="182">Bệnh da cấp và bán cấp. Vùng da ẩm, các nếp gấp da, vùng kẽ (thuốc mỡ không được sử dụng)</td>
<td width="192">Dễ kích ứng ở bệnh nhân nhạy cảm</td>
</tr>
<tr>
<td width="93">Lotion, gel, dung dịch</td>
<td width="160">■  Giữ ẩm và bôi trơn kém</p>
<p>■ Dễ hấp thu, ít để</p>
<p>lại cặn           có tính</p>
<p>thẩm mỹ</td>
<td width="182">Vùng da rậm lông (bệnh lý da đầu), tổn thương rỉ nước</td>
<td width="192"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>III. Hướng dẫn sử dụng TCS:</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Bệnh nhân sử dụng đúng liều lượng, liệu trình góp phần đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng không mong muốn do lạm dụng TCS.</p>
<p>“Đơn vị đầu ngón tay” (fingertip unit &#8211; FTU) là phương pháp tính liều đơn giản, dễ áp dụng và ngày càng được sử dụng rộng rãi để xác định lượng thuốc cho mỗi lần dùng. FTU là lượng thuốc có độ dài bằng một đốt ngón xa của ngón tay trỏ, được nặn ra từ một tuýp chuẩn có đường kính miệng tuýp 5mm. 1 FTU tương đương 0,5g (nam giới trưởng thành). Liều FTU sử dụng phụ thuộc vào vùng cơ thể được điều trị.</p>
<p>TCS được khuyến cáo nên dùng một đến hai lần mỗi ngày. TCS hoạt lực rất mạnh không nên sử dụng liên tục hơn ba tuần. TCS trung bình đến cao không nên dùng liên tục quá ba tháng để tránh tác dụng không mong muốn.</p>
<p><img decoding="async" loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-47988" src="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/cach_thu_my_pham_co_chua_corticoid_don_gian_chinh_xac_nhat_3_5e90812dbc.webp" alt="thuốc có nguy cơ cao" width="800" height="606" srcset="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/cach_thu_my_pham_co_chua_corticoid_don_gian_chinh_xac_nhat_3_5e90812dbc.webp 800w, https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/cach_thu_my_pham_co_chua_corticoid_don_gian_chinh_xac_nhat_3_5e90812dbc-528x400.webp 528w, https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/cach_thu_my_pham_co_chua_corticoid_don_gian_chinh_xac_nhat_3_5e90812dbc-768x582.webp 768w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" title="HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CORTICOSTEROID TẠI CHỖ"></p>
<p><strong><em>Bảng 5: Lượng TCS sử dụng theo vị trí cơ thể (đơn vi: FTU)</em></strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="124"><strong>Tuổi</strong></td>
<td width="87"><strong>Mặt, cổ</strong></td>
<td width="112"><strong>Cánh tay, bàn tay</strong></td>
<td width="110"><strong>Chân, bàn chân</strong></td>
<td width="95"><strong>Thân mình trước</strong></td>
<td width="95"><strong>Thân mình sau</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="124">Người lớn</td>
<td width="87">2,5</td>
<td width="112">Cánh tay: 3</p>
<p>Bàn tay: 1</td>
<td width="110">Cẳng chân: 6</p>
<p>Bàn chân: 2</td>
<td width="95">7</td>
<td width="95">7</td>
</tr>
<tr>
<td width="124">6 &#8211; 10 tuổi</td>
<td width="87">2</td>
<td width="112">2,5</td>
<td width="110">4,5</td>
<td width="95">3,5</td>
<td width="95">5</td>
</tr>
<tr>
<td width="124">3 &#8211; 5 tuổi</td>
<td width="87">1,5</td>
<td width="112">2</td>
<td width="110">3</td>
<td width="95">3</td>
<td width="95">3,5</td>
</tr>
<tr>
<td width="124">1 &#8211; 2 tuổi</td>
<td width="87">1,5</td>
<td width="112">1,5</td>
<td width="110">2</td>
<td width="95">2</td>
<td width="95">3</td>
</tr>
<tr>
<td width="124">3 &#8211; 6 tháng</td>
<td width="87">1</td>
<td width="112">1</td>
<td width="110">1,5</td>
<td width="95">1</td>
<td width="95">1,5</td>
</tr>
<tr>
<td width="124">0 &#8211; 3 tháng</td>
<td colspan="5" width="500">Không sử dụng</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong> </strong></p>
<ol>
<li><strong> Tác dụng không mong muốn của TCS<sup>1</sup>’<sup>2</sup>’<sup>3</sup>:</strong></li>
</ol>
<p>&nbsp;</p>
<p>Việc sử dụng TCS có thể gây ra các tác dụng không mong muốn tại chỗ và toàn thân, đặc biệt khi sử dụng TCS có hoạt lực mạnh, lâu dài và trên diện rộng.</p>
<p><strong><em>Bảng 6: Một số ADR của TCS</em></strong></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td rowspan="3" width="133"><strong>ADR tại chỗ</strong></td>
<td width="127">Da</td>
<td width="365">Teo da, mỏng da, ban xuất huyết, thay đổi sắc tố da, viêm da cơ địa, bệnh hồng ban, mụn trứng cá</td>
</tr>
<tr>
<td width="127">Nhiễm trùng</td>
<td width="365">Nhiễm trùng thứ phát</td>
</tr>
<tr>
<td width="127">Mắt</td>
<td width="365">Đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp</td>
</tr>
<tr>
<td width="133"><strong>ADR toàn thân</strong></td>
<td colspan="2" width="492">Ức chế trục dưới đồi &#8211; Tuyến yên &#8211; Tuyến thượng thận</p>
<p>Bệnh Cushing</p>
<p>Tăng huyết áp, tăng đường huyết</p>
<p>Phù ngoại biên</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>TÀI LIỆU THAM KHẢO:</strong></p>
<ol>
<li><a href="http://www.ijdvl.com/searchresult.asp?search=&amp;author=Aayushi+B+Mehta&amp;journal=Y&amp;but_search=Search&amp;entries=10&amp;pg=1&amp;s=0" rel="nofollow noopener" target="_blank">Aayushi B Mehta</a>, <a href="http://www.ijdvl.com/searchresult.asp?search=&amp;author=Nitin+J+Nadkarni&amp;journal=Y&amp;but_search=Search&amp;entries=10&amp;pg=1&amp;s=0" rel="nofollow noopener" target="_blank">Nitin J Nadkarni</a>,<a href="http://www.ijdvl.com/searchresult.asp?search=&amp;author=Sharmila+P+Patil&amp;journal=Y&amp;but_search=Search&amp;entries=10&amp;pg=1&amp;s=0" rel="nofollow noopener" target="_blank"> Sharmila P Patil</a>, <a href="http://www.ijdvl.com/searchresult.asp?search=&amp;author=Kiran+V+Godse&amp;journal=Y&amp;but_search=Search&amp;entries=10&amp;pg=1&amp;s=0" rel="nofollow noopener" target="_blank">Kiran V Godse</a>, <a href="http://www.ijdvl.com/searchresult.asp?search=&amp;author=Manjyot+Gautam&amp;journal=Y&amp;but_search=Search&amp;entries=10&amp;pg=1&amp;s=0" rel="nofollow noopener" target="_blank">Manjyot Gautam</a>,<a href="http://www.ijdvl.com/searchresult.asp?search=&amp;author=Shweta+Agarwal&amp;journal=Y&amp;but_search=Search&amp;entries=10&amp;pg=1&amp;s=0" rel="nofollow noopener" target="_blank"> Shweta</a> <a href="http://www.ijdvl.com/searchresult.asp?search=&amp;author=Shweta+Agarwal&amp;journal=Y&amp;but_search=Search&amp;entries=10&amp;pg=1&amp;s=0" rel="nofollow noopener" target="_blank">Agarwal</a>, <em>Topical corticosteroids in dermatology,</em> 2019 Volume 82, issue: 4, pages: 371-378</li>
<li>Jonathan d. Ference, Allen r. Last, <em>Choosing Topical Corticosteroids,</em> Am Fam Physician. 2009 Jan 15;79(2):135-140</li>
<li>Sarah Gabros; Patrick M. Zito, <em>Topical Corticosteroids</em>, Last Update: January 10, 2019</li>
<li><a href="http://apps.who.int/medicinedocs/en/d/Jh2918e/" rel="nofollow noopener" target="_blank">WHO Model Prescribing Information: Drugs Used in Skin Diseases</a>, 1997</li>
<li><a href="https://www.tandfonline.com/author/Weston,+William+L" rel="nofollow noopener" target="_blank">William L. Weston</a>, Topical Corticosteroids in Dermatologic Disorders, Published online: 17 May 2016, Pages 159-178</li>
</ol>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn/huong-dan-su-dung-corticosteroid-tai-cho/">HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CORTICOSTEROID TẠI CHỖ</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn">Bệnh viện Phẫu Thuật Thẩm Mỹ - Răng Hàm Mặt Worldwide</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>CÁC DẠNG THUỐC BÀO CHẾ ĐẶC BIỆT VÀ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG</title>
		<link>https://benhvienworldwide.vn/cac-dang-thuoc-bao-che-dac-biet-va-luu-y-khi-su-dung/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ts. Bác sĩ Đỗ Đình Hùng]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 07 Aug 2025 10:02:42 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thông Tin Dược]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://benhvienworldwide.vn/?p=47977</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hiện nay, nhờ sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật, ngành công nghiệp bào chế dược phẩm đã cho ra đời nhiều dạng bào chế đặc biệt khác nhau nhằm cải thiện sinh khả dụng, giảm tác dụng phụ của thuốc cũng như giảm bớt số lần bệnh nhân cần dùng thuốc trong ngày. [...]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn/cac-dang-thuoc-bao-che-dac-biet-va-luu-y-khi-su-dung/">CÁC DẠNG THUỐC BÀO CHẾ ĐẶC BIỆT VÀ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn">Bệnh viện Phẫu Thuật Thẩm Mỹ - Răng Hàm Mặt Worldwide</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Hiện nay, nhờ sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật, ngành công nghiệp bào chế dược phẩm đã cho ra đời nhiều dạng bào chế đặc biệt khác nhau nhằm cải thiện sinh khả dụng, giảm tác dụng phụ của thuốc cũng như giảm bớt số lần bệnh nhân cần dùng thuốc trong ngày. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả điều trị, ta cần lưu ý <em>không được nghiền, nhai hoặc bẻ</em> những loại thuốc này. Bên cạnh đó, việc <em>lựa chọn thời điểm uống</em> trước hay sau bữa ăn cũng có thể tác động lớn đến khả năng phóng thích dược chất của viên thuốc. Sau đây là hướng dẫn sử dụng một số thuốc có dạng bào chế đặc biệt đang được sử dụng tại bệnh viện:</p>
<p><strong>Bảng 1. Danh mục các dạng thuốc bào chế đặc biệt và lưu ý khi sử dụng</strong></p>
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td width="25%"><strong>Thuốc/ Biệt dược</strong></td>
<td width="24%"><strong>Dạng bào chế</strong></td>
<td width="50%"><strong>Lưu ý đặc biệt</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="25%"><strong>Tendirazol 20mg (Rabeprazole)</strong></td>
<td width="24%">Viên nang bao tan trong ruột</td>
<td width="50%">Uống nguyên viên, không được cắn, nhai hay bẻ. Nên uống trước bữa ăn.</td>
</tr>
<tr>
<td width="25%"><strong>Betaloc ZOK 25mg</strong></td>
<td width="24%">Viên nén phóng thích kéo dài</td>
<td width="50%">Viên nén có thể được chia thành các liều bằng nhau theo đường khắc.</p>
<p>Uống nguyên viên hoặc 1/2 viên đã chia vạch sẵn, không được nhau hoặc nghiền</td>
</tr>
<tr>
<td width="25%"><strong>Betaloc ZOK 50mg</strong></td>
<td width="24%">Viên nén phóng thích kéo dài</td>
<td width="50%"><em>Đường khắc giúp dễ bẻ để thuận tiện nuốt khi uống thuốc, không phải là để chia thành các liều bằng nhau.</em></p>
<p>Uống nguyên viên hoặc 1/2 viên đã chia vạch sẵn, không được nhau hoặc nghiền</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<table width="100%">
<tbody>
<tr>
<td width="25%"><strong>Depakine 200mg</strong></td>
<td width="24%">Viên nén kháng acid dạ dày</td>
<td width="50%">Nuốt trọn viên thuốc với nhiều nước. Tốt nhất là trong bữa ăn. Không được nghiền nát hay nhai.</td>
</tr>
<tr>
<td width="25%"><strong>Depakine Chrono 500mg</strong></td>
<td width="24%">Viên nén bao phim phóng thích kéo dài</td>
<td width="50%">Nuốt trọn viên thuốc với nhiều nước. Tốt nhất là trong bữa ăn. Không được nghiền nát hay nhai.</p>
<p><em>Viên thuốc có khắc vạch ở giữa, có thể bẻ đôi nếu cần.</em></td>
</tr>
<tr>
<td width="25%"><strong>Diamicron MR</strong></p>
<p><strong>30mg/ 60mg (Gliclazide)</strong></td>
<td width="24%">Viên nén phóng thích biến đổi</td>
<td width="50%">Gliclazide được hấp thu hoàn toàn và không phụ thuộc vào bữa ăn.</p>
<p>Liều hàng ngày có thể thay đổi từ 1 đến 4 viên mỗi ngày, nghĩa là từ 30 tới 120mg <em>dùng đường uống một lần</em> lúc ăn sáng.</td>
</tr>
<tr>
<td width="25%"><strong>Duspatalin 200 mg (Mebeverine)</strong></td>
<td width="24%">Viên nang cứng phóng thích kéo dài</td>
<td width="50%">Nên uống thuốc với cốc nước trước khi ăn. Không nên nhai viên thuốc vì lớp bao có mục đích để đảm bảo cơ chế phóng thích kéo dài.</td>
</tr>
<tr>
<td width="25%"><strong>Imdur 60mg (Isosorbide 5- mononitrate)</strong></td>
<td width="24%">Viên nén phóng thích kéo dài. Cấu trúc khung bằng matrix hoàn toàn trơ trong dịch tiêu hóa nhưng thường bị phân rã dưới ảnh hưởng của nhu động ruột khi tất cả hoạt chất đã được phóng thích.</td>
<td width="50%">Toàn bộ viên hoặc 1/2 viên không được nhai hoặc nghiền và nên uống cùng với nhiều nước.</p>
<p><em>Đôi khi cấu trúc matrix của viên có thể đi qua hệ tiêu hóa mà không phân rã và có thể nhìn thấy trong phân nhưng điều này không chứng tỏ là thuốc đã bị giảm tác dụng.</em></p>
<p>Sự hấp thu không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn</td>
</tr>
<tr>
<td width="25%"><strong>Lanzonium 30mg (Lanzoprazole)</strong></td>
<td width="24%">Viên nang bao tan trong ruột</td>
<td width="50%">Uống nguyên viên, không được cắn, nhai hay bẻ. Nên uống trước bữa ăn.</td>
</tr>
<tr>
<td width="25%"><strong>Natrilix SR 1.5mg (Indapamide)</strong></td>
<td width="24%">Viên nén phóng thích kéo dài</td>
<td width="50%">Nuốt nguyên viên với nhiều nước, không nhai</td>
</tr>
<tr>
<td width="25%"><strong>Nexium 20mg/ 40mg (Esomeprazole)</strong></td>
<td width="24%">Viên nén kháng acid dạ dày</td>
<td width="50%">Uống nguyên viên, không được cắn, nhai hay bẻ. Nên uống trước bữa ăn.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<table style="height: 1196px;" width="543">
<tbody>
<tr>
<td width="25%"><strong>Nifedipine retard 20mg</strong></td>
<td width="24%">Viên nén phóng thích kéo dài</td>
<td width="50%">Uống nguyên viên, không được cắn, nhai hay bẻ</td>
</tr>
<tr>
<td width="25%"><strong>Omesel 20mg (Omeprazole)</strong></td>
<td width="24%">Viên nang bao tan trong ruột</td>
<td width="50%">Uống nguyên viên, không được cắn, nhai hay bẻ. Nên uống trước bữa ăn.</td>
</tr>
<tr>
<td width="25%"><strong>Pantoloc 40mg (Pantoprazole)</strong></td>
<td width="24%">Viên nén kháng acid dạ dày</td>
<td width="50%">Uống nguyên viên, không được cắn, nhai hay bẻ. Nên uống trước bữa ăn.</td>
</tr>
<tr>
<td width="25%"><strong>Pentasa 500mg (Mesalazine)</strong></td>
<td width="24%">Viên nén giải phóng chậm</td>
<td width="50%">Không phụ thuộc vào việc dùng cùng thức ăn. Không được nhai viên nén Pentasa.</p>
<p>Để giúp nuốt trọn viên thuốc, có thể phân tán viên thuốc trong khoảng 50ml nước lạnh. Khuấy và uống ngay lập tức.</td>
</tr>
<tr>
<td width="25%"><strong>Tardyferon B9 (Sắt</strong></p>
<p><strong>&#8211; acid folic)</strong></td>
<td width="24%">Viên nén phóng thích kéo dài</td>
<td width="50%">Nuốt cả viên. Không ngậm, nhai hoặc giữ viên thuốc trong miệng.</p>
<p>Thuốc nên được uống trước bữa ăn với một ly nước đầy tuy nhiên thời gian dùng thuốc có thể được điều chỉnh tùy thuộc độ dung nạp của cơ quan tiêu hóa.</td>
</tr>
<tr>
<td width="25%"><strong>Theostat LP 100mg (Theophylline)</strong></td>
<td width="24%">Viên nén giải phóng chậm</td>
<td width="50%">Việc giải phóng thuốc hoàn toàn độc lập với những thay đổi pH dạ dày &#8211; ruột và không bị ảnh hưởng bởi thời điểm dùng thuốc so với bữa ăn.</td>
</tr>
<tr>
<td width="25%"><strong>Vastarel MR 35mg (Trimetazidine)</strong></td>
<td width="24%">Viên phóng thích biến đổi</td>
<td width="50%">Đặc tính dược động học của vastarel MR không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.</td>
</tr>
<tr>
<td width="25%"><strong>Voltaren 50mg (Diclofenac natri)</strong></td>
<td width="24%">Viên nén không tan trong dạ dày</td>
<td width="50%">Uống tốt nhất là trước bữa ăn.</td>
</tr>
<tr>
<td width="25%"><strong>Voltaren SR 75mg (Diclofenac natri)</strong></td>
<td width="24%">Viên nén phóng thích kéo dài</td>
<td width="50%">Nên nuốt toàn bộ viên thuốc với thức uống, tốt nhất là trong bữa ăn và không được bẻ hay nhai</td>
</tr>
<tr>
<td width="25%"><strong>Xatral XL 10mg (Alfuzosin)</strong></td>
<td width="24%">Viên nén phóng thích kéo dài</td>
<td width="50%">Nuốt trọn vẹn viên thuốc với một ly nước. Không được cắn, nhai, dập nát hoặc nghiền thành bột.</p>
<p>Nhiều nghiên cứu cho thấy sinh khả dụng của thuốc tăng khi được dùng sau bữa ăn.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn/cac-dang-thuoc-bao-che-dac-biet-va-luu-y-khi-su-dung/">CÁC DẠNG THUỐC BÀO CHẾ ĐẶC BIỆT VÀ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn">Bệnh viện Phẫu Thuật Thẩm Mỹ - Răng Hàm Mặt Worldwide</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>ONDASETRON VÀ NGUY CƠ DỊ TẬT BẨM SINH</title>
		<link>https://benhvienworldwide.vn/ondasetron-va-nguy-co-di-tat-bam-sinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ts. Bác sĩ Đỗ Đình Hùng]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 06 Jul 2025 10:03:01 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thông Tin Dược]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://benhvienworldwide.vn/?p=47979</guid>

					<description><![CDATA[<p>Novartis đã gửi thư tới nhân viên y tế để thông báo về các phát hiện từ các nghiên cứu dịch tễ học được công bố gần đây về nguy cơ dị tật bẩm sinh liên quan đến ondansetron. Các nghiên cứu này đã đánh giá nguy cơ mắc các dị tật bẩm sinh cụ [...]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn/ondasetron-va-nguy-co-di-tat-bam-sinh/">ONDASETRON VÀ NGUY CƠ DỊ TẬT BẨM SINH</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn">Bệnh viện Phẫu Thuật Thẩm Mỹ - Răng Hàm Mặt Worldwide</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p class="Vnbnnidung0" style="margin-bottom: .0001pt; text-align: justify; text-indent: 0in;">Novartis đã gửi thư tới nhân viên y tế để thông báo về các phát hiện từ các nghiên cứu dịch tễ học được công bố gần đây về nguy cơ dị tật bẩm sinh liên quan đến ondansetron. Các nghiên cứu này đã đánh giá nguy cơ mắc các dị tật bẩm sinh cụ thể, bao gồm khe hở hàm ếch và dị dạng tim ở trẻ sinh ra từ bà mẹ phơi nhiễm với ondansetron trong ba tháng đầu của thai kỳ. Sự gia tăng dị tật hở hàm ếch đã được quan sát thấy ở trẻ sơ sinh của phụ nữ sử dụng ondansetron trong ba tháng đầu thai kỳ. Về dị tật tim, các nghiên cứu dịch tễ học cho kết quả trái ngược nhau. Nhân viên y tế nên xem xét thông tin an toàn trên khi kê đơn Zofran®, Ondansetron Hexal® hoặc Ondansetron Sandoz®. Các sản phẩm này không được chấp thuận để điều trị buồn nôn và nôn trong thai kỳ, và việc sử dụng chúng trong thai kỳ không được khuyến khích. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên sử dụng biện pháp tránh thai khi đang dùng Zofran®, Ondansetron Hexal® hoặc Ondansetron Sandoz® và trong 2 ngày sau khi ngừng điều trị.</p>
<figure id="attachment_47997" aria-describedby="caption-attachment-47997" style="width: 1920px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" loading="lazy" class="size-full wp-image-47997" src="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/06-1.jpg" alt="ONDASETRON VÀ NGUY CƠ DỊ TẬT BẨM SINH" width="1920" height="700" srcset="https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/06-1.jpg 1920w, https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/06-1-800x292.jpg 800w, https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/06-1-1400x510.jpg 1400w, https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/06-1-768x280.jpg 768w, https://benhvienworldwide.vn/wp-content/uploads/2024/03/06-1-1536x560.jpg 1536w" sizes="(max-width: 1920px) 100vw, 1920px" title="ONDASETRON VÀ NGUY CƠ DỊ TẬT BẨM SINH"><figcaption id="caption-attachment-47997" class="wp-caption-text">ONDASETRON VÀ NGUY CƠ DỊ TẬT BẨM SINH</figcaption></figure>
<p class="Vnbnnidung0" style="margin-bottom: .0001pt; text-align: justify; text-indent: 0in;"><b>Nguồn:</b></p>
<p class="Vnbnnidung0" style="margin-bottom: 6.0pt; text-align: justify; text-indent: 0in; line-height: normal;">1<a href="https://www.hsa.gov.sg/announcements/dear-healthcare-professional-letter/use-of-zofran-ondansetron-hexal-ondansetron-sandoz-in-early-pregnancy-and-risk-of-birth-defects" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="color: windowtext; text-decoration: none; text-underline: none;">.</span><span style="color: blue;">https://www.hsa.gov.sg/announcements/dear-healthcare-professional-letter/use-of-zofran-</span></a><u> </u><a href="https://www.hsa.gov.sg/announcements/dear-healthcare-professional-letter/use-of-zofran-ondansetron-hexal-ondansetron-sandoz-in-early-pregnancy-and-risk-of-birth-defects" rel="nofollow noopener" target="_blank"><span style="color: blue;">ondansetron-hexal-ondansetron-sandoz-in-early-pregnancy-and-risk-of-birth-defects</span></a><u></u></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn/ondasetron-va-nguy-co-di-tat-bam-sinh/">ONDASETRON VÀ NGUY CƠ DỊ TẬT BẨM SINH</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn">Bệnh viện Phẫu Thuật Thẩm Mỹ - Răng Hàm Mặt Worldwide</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Fluoroquinolon ở trẻ em</title>
		<link>https://benhvienworldwide.vn/fluoroquinolon-o-tre-em/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ts. Bác sĩ Đỗ Đình Hùng]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 01 Jun 2025 10:02:25 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thông Tin Dược]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://benhvienworldwide.vn/?p=47965</guid>

					<description><![CDATA[<p>Viện Nhi khoa Hoa Kỳ: Báo cáo chi tiết về việc sử dụng fluoroquinolon ở trẻ em Viện hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP) đã đưa ra một báo cáo lâm sàng cập nhật về việc sử dụng fluoroquinolon ở trẻ em, làm rõ dữ liệu từ báo cáo công bố năm 2011 và [...]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn/fluoroquinolon-o-tre-em/">Fluoroquinolon ở trẻ em</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn">Bệnh viện Phẫu Thuật Thẩm Mỹ - Răng Hàm Mặt Worldwide</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<blockquote><p>Viện Nhi khoa Hoa Kỳ: Báo cáo chi tiết về việc sử dụng fluoroquinolon ở trẻ em</p></blockquote>
<p>Viện hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP) đã đưa ra một báo cáo lâm sàng cập nhật về việc sử dụng fluoroquinolon ở trẻ em, làm rõ dữ liệu từ báo cáo công bố năm 2011 và nêu rõ các chỉ định, phản ứng có hại và thông tin kê đơn thực tế liên quan đến bác sĩ nhi khoa.  “Sử dụng Fluoroquinolon toàn thân và tại chỗ” (The Use of Systemic and Topical Fluoroquinolones), từ Ủy ban AAP về các bệnh truyền nhiễm (http://bit.ly/2e9Pz9J) và đã được xuất bản trong số tháng 11 của tạp chí Nhi khoa.</p>
<p>Fluoroquinolon là nhóm kháng sinh được sử dụng tại chỗ hoặc toàn thân để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Các fluoroquinolon được kê đơn phổ biến nhất đã được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt bao gồm:</p>
<ul>
<li>Ciprofloxacin, có phổ rộng trên Gram âm;</li>
<li>Levofloxacin, có phổ trên Gram dương, Gram âm, mycobacteria và vi khuẩn không điển hình;</li>
<li>Moxifloxacin, có phổ trên vi khuẩn Gram dương, Gram, kỵ khí và mycobacteria.</li>
</ul>
<p>Mặc dù có phổ tác dụng rộng, fluoroquinolon thường không được kê đơn cho trẻ em.</p>
<p>Dưới đây là những chỉ định hiện tại của fluoroquinolon được FDA chấp thuận ở trẻ em, thông tin cập nhật liên quan đến tính an toàn và hiệu quả, các bệnh nhiễm khuẩn ở trẻ em mà fluoroquinolon có thể được cân nhắc sử dụng.</p>
<p><strong>Fluoroquinolon bị hạn chế sử dụng ở trẻ em do những lo ngại về sự an toàn. Nếu không có lựa chọn thay thế, đây vẫn là nhóm kháng sinh được sử dụng trong một số trường hợp cụ thể.</strong></p>
<p>Các chỉ định của ciprofloxacin toàn thân được FDA chấp thuận sử dụng cho trẻ em bao gồm bệnh than qua đường hô hấp, bệnh dịch hạch, nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp và viêm bể thận. Levofloxacin được FDA chấp thuận cho bệnh than và bệnh dịch hạch ở trẻ em.</p>
<p>Việc hạn chế sử dụng ở trẻ em là do lo ngại về phản ứng có hại, chủ yếu dựa trên dự liệu độc tính được quan sát thấy trong các nghiên cứu trên động vật liên quan đến chó con khi sử dụng quinolon. Độc tính trên khớp dẫn đến tổn thương sụn đã được quan sát thấy ở động vật non, gây ra lo ngại về độc tính tương tự ở trẻ em.</p>
<p>Tuy nhiên, các nghiên cứu nhi khoa đã không chứng minh được sự gia tăng các phản ứng có hại lâu dài trên cơ xương khớp của fluoroquinolon so với các loại kháng sinh khác, mặc dù đã quan sát thấy sự gia tăng bệnh khớp ngắn hạn tự khỏi sau khi ngừng thuốc. Đứt gân Achilles, một biến chứng hiếm gặp liên quan đến việc sử dụng fluoroquinolon ở người lớn mắc bệnh mãn tính, chưa được báo cáo ở trẻ em.</p>
<p>Do các báo cáo sau khi đưa ra thị trường về phản ứng có hại của fluoroquinolon liên quan đến gân, cơ, khớp và các biến cố ở hệ thần kinh trung ương, FDA đã đưa ra cảnh báo đặc biệt (boxed warning) sửa đổi đối với fluoroquinolon toàn thân vào tháng 7 năm 2016.</p>
<p>Cảnh báo cập nhật khuyến cáo hạn chế sử dụng kháng sinh fluoroquinolon thường quy trong một số bệnh nhiễm trùng không biến chứng, ví dụ: viêm xoang cấp tính, viêm phế quản cấp tính (không nên điều trị bằng kháng sinh nói chung) hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, do nguy cơ phản ứng có hại gây tàn tật.</p>
<p>Fluoroquinolon cũng có liên quan đến sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và tiêu chảy do Clostridium difficile. Lợi ích của fluoroquinolon (ví dụ: phổ tác dụng rộng và sinh khả dụng đường uống cao) và nguy cơ tác dụng phụ không mong muốn tiềm tàng phải được xem xét tại thời điểm kê đơn.</p>
<h2><strong>Các chỉ định lâm sàng của fluoroquinolon có thể được xem xét ở trẻ em</strong></h2>
<p>Fluoroquinolon không được chỉ định là liệu pháp toàn thân đầu tay ở trẻ em. Tuy nhiên, trong trường hợp không có lựa chọn thay thế hợp lý do vi khuẩn đa kháng thuốc hoặc khi thuốc kháng sinh đường uống được coi là tối ưu, fluoroquinolon có thể được xem xét.</p>
<p>Việc sử dụng levofloxacin có thể được xem xét để điều trị nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới khi tiền sử phản ứng dị ứng nghiêm trọng khiến không thể sử dụng liệu pháp tiêu chuẩn như amoxicillin hoặc khi có liên quan đến vi khuẩn đa kháng thuốc.</p>
<p>Khi không có sẵn kháng sinh thay thế phù hợp với sự đề kháng của vi khuẩn hoặc các lựa chọn về công thức, có thể chọn ciprofloxacin trong trường hợp nhiễm trùng đường tiêu hóa do Salmonella hoặc Shigella.</p>
<p>Tuy nhiên, do sự gia tăng kháng fluoroquinolon ở các vi khuẩn gây bệnh đường ruột, nên xác định tính nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh.</p>
<p>Việc sử dụng fluoroquinolon để điều trị đầu tay các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng hoặc viêm bể thận do vi khuẩn Gram âm đa kháng thuốc được chỉ định ở trẻ em trên 1 tuổi nếu không thể sử dụng thuốc không phải fluoroquinolon dựa trên dữ liệu về độ nhạy cảm hoặc tiền sử dị ứng.</p>
<p>Một số fluoroquinolon tác dụng tại chỗ được phê duyệt để điều trị viêm kết mạc do vi khuẩn và viêm tai ngoài.</p>
<p>Nhìn chung, fluoroquinolon tác dụng tại chỗ an toàn và dung nạp tốt.</p>
<h2><strong>Thực hành kê đơn fluoroquinolones cho trẻ em</strong></h2>
<p>Khi kê đơn fluoroquinolon cho trẻ em hoặc thanh thiếu niên, bác sĩ lâm sàng nên xem xét các rủi ro và lợi ích của việc sử dụng nhóm kháng sinh này với người chăm sóc và bệnh nhân, bao gồm hướng dẫn liên hệ với nhân viên y tế nếu gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm phát ban, tiêu chảy, khớp. hoặc đau gân, lú lẫn, tê hoặc ngứa ran tứ chi khi dùng kháng sinh. Fluoroquinolon thường được dung nạp tốt và hiệu quả. Mặc dù có nhiều hạn chế nhưng đây vẫn là nhóm kháng sinh có vai trò quan trọng trong việc điều trị nhiễm trùng ở trẻ em.</p>
<p>Nguồn:<a href="https://publications.aap.org/aapnews/news/7040/AAP-report-details-use-of-fluoroquinolones-in" rel="nofollow noopener" target="_blank"> https://publications.aap.org/aapnews/news/7040/AAP-report-details-use-of</a><a href="https://publications.aap.org/aapnews/news/7040/AAP-report-details-use-of-fluoroquinolones-in" rel="nofollow noopener" target="_blank">fluoroquinolones-in</a></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn/fluoroquinolon-o-tre-em/">Fluoroquinolon ở trẻ em</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn">Bệnh viện Phẫu Thuật Thẩm Mỹ - Răng Hàm Mặt Worldwide</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>NSAID VÀ NGUY CƠ TIM MẠCH</title>
		<link>https://benhvienworldwide.vn/nsaid-va-nguy-co-tim-mach/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Ts. Bác sĩ Đỗ Đình Hùng]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 29 May 2025 09:14:15 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thông Tin Dược]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://benhvienworldwide.vn/?p=47981</guid>

					<description><![CDATA[<p>Tại cuộc họp lần thứ 177 của Ủy ban Phản ứng có hại của thuốc (New Zealand) (MARC), nhiều nghiên cứu mới về tính an toàn trên tim mạch khi sử dụng các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) đã được công bố. Trong đó bao gồm hai thử nghiệm lâm sàng chủ đạo và [...]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn/nsaid-va-nguy-co-tim-mach/">NSAID VÀ NGUY CƠ TIM MẠCH</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn">Bệnh viện Phẫu Thuật Thẩm Mỹ - Răng Hàm Mặt Worldwide</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Tại cuộc họp lần thứ 177 của Ủy ban Phản ứng có hại của thuốc (New Zealand) (MARC), nhiều nghiên cứu mới về tính an toàn trên tim mạch khi sử dụng các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) đã được công bố. Trong đó bao gồm hai thử nghiệm lâm sàng chủ đạo và hai nghiên cứu quan sát cỡ mẫu lớn sử dụng nguồn cơ sở dữ liệu chăm sóc sức khỏe. Bênh cạnh đó, còn có hai phân tích tổng hợp các nghiên cứu trước đó, một nghiên cứu về chăm sóc sức khỏe bệnh nhân Đan Mạch về nguy cơ ngưng tim khi xuất viện do NSAID và một nghiên cứu có đối chứng nhằm đánh giá nguy cơ nhập viện do suy tim nặng ở những người mới dùng NSAID.</p>
<p>MARC đã xem xét qua các nghiên cứu và đưa ra kết luận rằng: Hiện tại không thể phân biệt NSAID theo nguy cơ tim mạch của từng thuốc. <em>Tất cả NSAID cổ điển hay chọn lọc COX- 2 đều làm tăng nguy cơ tim mạch và nguy cơ này tăng lên khi sử dụng ngắn hạn và dài hạn. </em><strong>Độ chọn lọc của COX là tương đối, không phải tuyệt đối:</strong></p>
<p>Các NSAID được chia làm 2 nhóm: NSAID truyền thống không chọn lọc và chất ức chế chọn lọc COX-2. Những so sánh giữa NSAID truyền thống và chất ức chế chọn lọc COX- 2 thường được thự hiện trong các nghiên cứu lâm sàng, tuy nhiên, có nhiều sự chồng chéo giữa hai nhóm về mức độ ức chế COX-2. VD: Trong các NSAID truyền thống, indomethacin và naproxen tương đối chọn lọc trên COX-1, trong khi diclofenac và meloxicam tương đối chọn lọc trên COX-2. Ngoài ra, celecoxib (thuốc ức chế chọn lọc COX-2) và diclofenac (một NSAID truyền thống) có mức độ chọn lọc trên COX-2 tương đương nhau.</p>
<p>Mức độ ức chế COX-1 và COX-2 có thể thay đổi trong khoảng thời gian dùng thuốc, tùy thuộc vào hiệu lực và thời gian bán hủy trong huyết tương của NSAID. Đối với diclofenac, mức độ ức chế COX-1 giảm xuống khi nồng độ thuốc trong huyết tương giảm còn mức độ ức chế COX-2 thì không tăng lên. Ngược lại, đối với ibuprofen và naproxen, mức độ ức chế COX- 1 luôn cao hơn nhiều so với mức độ ức chế COX-2 trong suốt thời gian dùng thuốc.</p>
<p>Khi COX-2 bị ức chế nhiều hơn so với COX-1, chất kích thích tạo huyết khối nhiều hơn chất chống huyết khối, do đó làm tăng nguy cơ biến cố bất lợi do huyết khối tim mạch. Sự chọn lọc COX tương đối cũng ảnh hưởng đến phản ứng có hại trên đường tiêu hóa của NSAID. Khuyến cáo cho nhân viên y tế:</p>
<ul>
<li>Tránh sử dụng NSAID cho bệnh nhân ở những bệnh nhân mắc bệnh tim mạch và những người có yếu tố nguy cơ tim mạch.</li>
<li>Trường hợp cần thiết phải sử dụng, cần sử dụng ở liều điều trị thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể.</li>
<li>Thông báo cho bệnh nhân, kể cả những bệnh nhân không có tiền sử tim mạch về nguy cơ tim mạch của NSAID và những triệu chứng, dấu hiệu cần chú ý.</li>
</ul>
<p><strong>Nguồn:</strong></p>
<ol>
<li><a href="https://www.medsafe.govt.nz/profs/PUArticles/June2019/NSAIDs-and-cardiovascular-risk.htm" rel="nofollow noopener" target="_blank">https://www.medsafe.govt.nz/profs/PUArticles/June2019/NSAIDs-and-cardiovascular-risk.htm</a></li>
<li>Trung tâm DI &amp; ADR Quốc gia, Prescriber Update (New Zealand): Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) và nguy cơ tim mạch.</li>
</ol>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn/nsaid-va-nguy-co-tim-mach/">NSAID VÀ NGUY CƠ TIM MẠCH</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://benhvienworldwide.vn">Bệnh viện Phẫu Thuật Thẩm Mỹ - Răng Hàm Mặt Worldwide</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
